IELTS Online
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4: Transcript & Answers
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
- 1.1. Part 1: Advice on family visit
- 1.2. Part 2: Events in the history of football
- 1.3. Part 3: Teaching handwriting
- 1.4. Part 4: Research in the area around the Chembe Bird Sanctuary
- 2. Transcript IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
- 2.1. Transcript & dịch tiếng Việt Part 1
- 2.2. Transcript & dịch tiếng Việt Part 2
- 2.3. Transcript & dịch tiếng Việt Part 3
- 2.4. Transcript & dịch tiếng Việt Part 4
- 3. Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
- 4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4 là tài liệu luyện nghe không thể bỏ qua dành cho thí sinh đang trong giai đoạn tăng tốc IELTS. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp đầy đủ transcript và đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 4, giúp kiểm tra độ chính xác, hiểu rõ cách ra bẫy của đề và cải thiện kỹ năng nghe theo đúng format thi thật. Phù hợp cho người học đang ôn luyện chuyên sâu và muốn nâng band Listening một cách có chiến lược.
1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
1.1. Part 1: Advice on family visit
Questions 1-10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Advice on family visit
|
Accommodation
Recommended tips
Science Museum
Food
Theatre tickets
Free activities
|
1.2. Part 2: Events in the history of football
Questions 11-12
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO things does the speaker say about visiting the football stadium with children?
|
Questions 13-14
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO features of the stadium tour are new this year?
-
VIP tour
-
360 cinema experience
-
audio guide
-
dressing room tour
-
tours in other languages
Questions 15-20
Which event in the history of football in the UK took place in each of the following years?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A–H, next to Questions 15-20.
Events in the history of football
|
15 1870 ………… 16 1874 ………… 17 1875 ………… 18 1877 ………… 19 1878 ………… 20 1880 ………… |
>> Xem thêm:
1.3. Part 3: Teaching handwriting
Questions 21-22
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO benefits for children of learning to write did both students find surprising?
-
improved fine motor skills
-
improved memory
-
improved concentration
-
improved imagination
-
improved spatial awareness
Questions 23-24
Choose TWO letters, A-E.
For children with dyspraxia, which TWO problems with handwriting do the students think are easiest to correct?
-
not spacing letters correctly
-
not writing in a straight line
-
applying too much pressure when writing
-
confusing letter shapes
-
writing very slowly
Questions 25-30
Choose the correct letter, A, B or C.
Teaching handwriting
25 What does the woman say about using laptops to teach writing to children with dyslexia?
-
Children often lack motivation to learn that way.
-
Children become fluent relatively quickly.
-
Children react more positively if they make a mistake.
26 When discussing whether to teach cursive or print writing, the woman thinks that
-
cursive writing disadvantages a certain group of children.
-
print writing is associated with lower academic performance.
-
most teachers in the UK prefer a traditional approach to handwriting.
27 According to the students, what impact does poor handwriting have on exam performance?Exam preparation guides
-
There is evidence to suggest grades are affected by poor handwriting.
-
Neat handwriting is less important now than it used to be.
-
Candidates write more slowly and produce shorter answers.
28 What prediction does the man make about the future of handwriting?
-
Touch typing will be taught before writing by hand.
-
Children will continue to learn to write by hand.
-
People will dislike handwriting on digital devices.
29 The woman is concemed that relying on digital devices has made it difficult for her to
-
take detailed notes.
-
spell and punctuate.
-
read old documents.
30 How do the students feel about their own handwriting?
-
concerned they are unable to write quickly
-
embarrassed by comments made about it
-
regretful that they have lost the habit
1.4. Part 4: Research in the area around the Chembe Bird Sanctuary
Questions 31-40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Research in the area around the Chembe Bird Sanctuary
The importance of birds of prey to the local communities
-
They destroy 31 ……………….. and other rodents.
-
They help to prevent farmers from being bitten by 32 ………………….
-
They have been an important part of the local culture for many years.
-
They now support the economy by encouraging 33 ………………… in the area.
Falling numbers of birds of prey
-
The birds may be accidentally killed
-
by 34 …………………… when they are hunting or sleeping.
-
by electrocution from contact with power lines, especially at times when there is a lot of 35 …………………
-
Local farmers may illegally shoot them or 36 ………………… them.
Ways of protecting chickens from birds of prey
-
clearing away vegetation from the area (unhelpful)
-
providing a 37 …………………. for chickens (expensive)
-
frightening birds of prey by
-
keeping a 38 …………………..
-
making a 39 ……………… – e.g. with metal objects
-
A 40 ………………… of methods is usually most expensive.
>> Xem thêm:
-
Giải Cam IELTS 18, Test 1, Listening Part 1: Transport survey [Full Answers]
-
Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 đáp án và giải thích chi tiết
2. Transcript IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
2.1. Transcript & dịch tiếng Việt Part 1
Man: Sandra, I seem to remember you had some family visitors staying with you recently.
(Sandra, tôi nhớ hình như gần đây bạn có người thân đến ở cùng phải không?)
Sandra: Yeah, that’s right. My brother and his family were here a couple of months ago.
(Ừ, đúng vậy. Anh trai tôi và gia đình anh ấy đã ở đây vài tháng trước.)
Man: Okay, good. Well, I wanted to ask your advice. I’ve got my cousin and her family visiting next month. And as I don’t have kids, I’d have no idea where to take them.
(Ồ, tốt quá. Tôi muốn xin bạn chút lời khuyên. Tháng sau em họ tôi và gia đình cô ấy sẽ đến thăm. Mà vì tôi không có con nên thật sự không biết nên đưa bọn trẻ đi đâu.)
Sandra: Right. What about accommodation? Are they going to stay with you in your flat?
(À. Thế còn chỗ ở thì sao? Họ sẽ ở cùng bạn trong căn hộ của bạn à?)
Man: No. Thankfully, there wouldn’t be room. My cousin wants me to recommend a hotel. Do you know anywhere?
(Không. May là không đủ chỗ. Em họ tôi muốn tôi giới thiệu một khách sạn. Bạn có biết chỗ nào không?)
Sandra: Yes, I do. Actually, I always recommend people stay at the King’s Hotel.
(Có chứ. Thực ra tôi luôn khuyên mọi người ở khách sạn King’s.)
Man: Where’s that near?
(Khách sạn đó gần đâu?)
Sandra: It’s about a five-minute walk from Murray Station, so nice and central. It’s actually on George Street.
(Cách ga Murray khoảng năm phút đi bộ, rất tiện ở trung tâm. Nó nằm trên phố George.)
Man: Oh, yes, I know. I think they’re on quite a tight budget. So, how much roughly is it to stay there?
(À, tôi biết rồi. Nhưng họ khá eo hẹp về ngân sách. Vậy ở đó khoảng bao nhiêu tiền một đêm?)
Sandra: If you book a family room, it’s about one hundred and twenty-five pounds per night. My brother paid for two double rooms in the end, and I think that was around ninety-five pounds for each room.
(Nếu đặt phòng gia đình thì khoảng một trăm hai mươi lăm bảng một đêm. Cuối cùng anh trai tôi đặt hai phòng đôi, tôi nhớ là khoảng chín mươi lăm bảng cho mỗi phòng.)
Man: Oh, that’s not too bad.
(Ồ, vậy cũng không quá đắt.)
Sandra: So, how old are your cousin’s kids?
(Thế con của em họ bạn bao nhiêu tuổi?)
Man: Twelve and nine. So, I want to organize some trips while they’re here. I was thinking of doing a bus tour of the city center, as none of them have been here before.
(Mười hai và chín tuổi. Vì vậy tôi muốn sắp xếp vài chuyến đi khi họ ở đây. Tôi đang nghĩ đến việc tham gia tour xe buýt quanh trung tâm thành phố vì họ chưa ai đến đây bao giờ.)
Sandra: Those bus tours are quite expensive. I think it’s better to do a walking tour. It gives you a much better feel for the city. There’s one that starts from Colton Square. It takes a couple of hours and doesn’t cost that much.
(Các tour xe buýt đó khá đắt. Tôi nghĩ đi tour đi bộ thì tốt hơn. Bạn sẽ cảm nhận thành phố rõ hơn nhiều. Có một tour bắt đầu từ quảng trường Colton. Mất vài tiếng và không tốn nhiều tiền.)
Man: Sounds good. I’ll look that up. Thanks.
(Nghe hay đấy. Tôi sẽ tìm hiểu thêm. Cảm ơn nhé.)
Sandra: If the weather’s nice, one thing you could do is visit the old fort, but you could get there by boat. The whole trip takes half a day.
(Nếu thời tiết đẹp, bạn có thể đưa họ đi thăm pháo đài cổ, và có thể đi bằng thuyền. Cả chuyến đi mất nửa ngày.)
Man: That’s a really good idea. I’d like to do that myself. And if the weather’s bad, I was thinking they could go to the science museum, but maybe they could do that when I’m at work.
(Ý tưởng đó thật tuyệt. Chính tôi cũng muốn đi. Còn nếu thời tiết xấu, tôi nghĩ họ có thể đi bảo tàng khoa học, nhưng có lẽ họ sẽ đi khi tôi đang đi làm.)
Sandra: Yeah, don’t forget it’s closed on Mondays.
(Ừ, đừng quên là bảo tàng đóng cửa vào thứ Hai.)
Man: They’re here from Saturday for four nights, so Tuesday would be best, I think.
(Họ đến từ thứ Bảy và ở bốn đêm, vậy thứ Ba chắc là hợp nhất.)
Sandra: And it won’t be so crowded then. Saturdays are terrible. I took my kids to the exhibition on old computers there, and it was far too crowded. I wanted to go back, but it’s finished now.
(Và hôm đó cũng đỡ đông hơn. Thứ Bảy thì kinh khủng lắm. Tôi từng đưa các con đến xem triển lãm về máy tính cũ ở đó, đông quá mức. Tôi muốn quay lại mà giờ triển lãm đã kết thúc rồi.)
Man: That’s a shame. My cousin’s kids would have enjoyed that.
(Tiếc thật. Con của em họ tôi chắc sẽ thích lắm.)
Sandra: There’s another one starting soon on space, which looks really good, too.
(Sắp tới sẽ có một triển lãm khác về không gian, trông cũng rất hay.)
Man: Okay. Well, I’ll mention that to my cousin.
(Được rồi. Tôi sẽ nói với em họ tôi.)
Sandra: Have you thought about where to take them to eat?
(Bạn đã nghĩ đến chỗ ăn uống chưa?)
Man: Well, I really like all the food stalls at Clacton Market. My cousin’s vegetarian. I know it’s one of the best places for that kind of food.
(Tôi rất thích các quầy đồ ăn ở chợ Clacton. Em họ tôi ăn chay. Tôi biết đó là một trong những nơi tốt nhất cho đồ ăn kiểu đó.)
Sandra: Definitely. And there’ll be loads of choice for the kids, too. You need to get there quite early, though. At the weekend, most of the stores stop serving lunch at two thirty.
(Đúng vậy. Trẻ con cũng sẽ có rất nhiều lựa chọn. Nhưng bạn cần đến sớm. Cuối tuần, hầu hết các quầy ngừng phục vụ bữa trưa lúc hai giờ ba mươi.)
Man: Good point. It’s all going to need careful planning. My cousin said she’d love to take the kids to a show at the theater, but tickets are so expensive.
(Nhắc đúng điểm đấy. Mọi thứ sẽ cần được lên kế hoạch cẩn thận. Em họ tôi nói rất muốn đưa bọn trẻ đi xem một buổi diễn ở nhà hát, nhưng vé thì đắt quá.)
Sandra: I know, but you can get some good deals if you book online with bargaintickets.com for the following day. On some seats, there’s a seventy-five percent discount.
(Tôi biết, nhưng bạn có thể tìm được ưu đãi tốt nếu đặt vé trực tuyến trên trang bargaintickets dot com cho ngày hôm sau. Một số chỗ ngồi được giảm giá tới bảy mươi lăm phần trăm.)
Man: Really? I must try and get some.
(Thật à? Tôi phải thử xem sao.)
Sandra: Yeah, there are lots of things you can do for free as well. No need to spend a fortune.
(Ừ, còn rất nhiều hoạt động miễn phí nữa. Không cần phải tốn quá nhiều tiền.)
Man: Like what?
(Ví dụ như gì?)
Sandra: They’re coming next month, right? Well, check and see if it’s the same weekend as the Roots Music Festival in Blakewell Gardens.
(Họ đến vào tháng sau đúng không? Vậy hãy kiểm tra xem có trùng với cuối tuần diễn ra Lễ hội Âm nhạc Roots ở công viên Blakewell không.)
Man: R O O T S?
(R O O T S à?)
Sandra: Yeah, check it out online. It’s always a family-friendly event and there’s no entry charge.
(Ừ, tìm trên mạng nhé. Đó luôn là một sự kiện thân thiện với gia đình và không thu phí vào cửa.)
Man: That sounds perfect.
(Nghe hoàn hảo quá.)
Sandra: And if you’re in Blakewell Gardens, climb Telegraph Hill. You’ll be able to look right down on the port. Everyone’s always really impressed because it’s so huge.
(Và nếu bạn đã ở công viên Blakewell, hãy leo lên đồi Telegraph. Bạn sẽ nhìn xuống cảng. Ai cũng ấn tượng vì nó rộng lớn đến thế.)
Man: Oh, yeah. I’ve been meaning to do that for ages. I’ve heard the views are amazing.
(À, đúng rồi. Tôi đã định làm việc đó từ lâu. Nghe nói quang cảnh rất tuyệt.)
Sandra: Yeah, it’s really worth the effort.
(Ừ, rất đáng công sức.)
Man: Well, that’s given me loads of ideas. Thanks so much.
(Thật sự bạn đã cho tôi rất nhiều ý tưởng. Cảm ơn bạn rất nhiều.)
>> Xem thêm: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện
2.2. Transcript & dịch tiếng Việt Part 2
Guide: Good morning, and welcome to City Football Club. I’d like to give you some useful information about your visit to the stadium today and then we’ll start the tour of the areas of the stadium that are open to visitors. I can see lots of children here today. So, just to let moms and dads know a few things before we start, the stadium has lots of stairs and the players’ tunnel is very dark. Please don’t let your children wander off on their own, even for a minute. We don’t want any accidents or anyone getting frightened.
(Hướng dẫn viên: Chào buổi sáng và chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ Bóng đá City. Tôi xin cung cấp cho quý vị một số thông tin hữu ích về chuyến tham quan sân vận động hôm nay, sau đó chúng ta sẽ bắt đầu chuyến tham quan những khu vực của sân được mở cho khách tham quan. Tôi thấy hôm nay có rất nhiều trẻ em ở đây. Vì vậy, trước khi bắt đầu, tôi xin lưu ý một vài điều dành cho các bậc phụ huynh. Sân vận động có rất nhiều cầu thang và đường hầm nơi các cầu thủ đi ra sân thì khá tối. Xin vui lòng không để trẻ em tự ý đi xa khỏi tầm mắt, dù chỉ trong chốc lát. Chúng tôi không mong muốn xảy ra bất kỳ tai nạn nào hoặc khiến ai đó bị hoảng sợ.)
Cameras are permitted everywhere and you can take pictures of your child shooting a penalty. Assistants are helping to organize this and hopefully the queue won’t be too long. It’s very hot and sunny out on the pitch today. You can get food and drink at the cafe and I really recommend the healthy lunch boxes for children. Also in the cafe, children are invited to do a football-themed drawing. We’ll pick the best one at the end of the afternoon. So don’t forget to put your name and contact details on the back. That way, if you’ve left the stadium before, then we’ll send your prize. But sadly, we can’t return drawings.
(Máy ảnh được phép sử dụng ở tất cả các khu vực và quý vị có thể chụp hình con mình khi các em thực hiện cú sút phạt đền. Nhân viên hỗ trợ sẽ giúp sắp xếp hoạt động này và hy vọng hàng chờ sẽ không quá dài. Hôm nay trên sân cỏ thời tiết rất nóng và nắng. Quý vị có thể mua đồ ăn và thức uống tại quán cà phê, và tôi đặc biệt khuyến nghị các hộp bữa trưa lành mạnh dành cho trẻ em. Cũng tại quán cà phê, trẻ em được mời tham gia vẽ tranh theo chủ đề bóng đá. Chúng tôi sẽ chọn ra bức tranh đẹp nhất vào cuối buổi chiều. Vì vậy, xin đừng quên ghi tên và thông tin liên lạc ở mặt sau bức tranh. Như vậy, nếu quý vị đã rời sân vận động, chúng tôi vẫn có thể gửi phần thưởng cho quý vị. Tuy nhiên, rất tiếc là chúng tôi không thể trả lại tranh đã nộp.)
I’d like to mention some features of the tour. We’ll start with the 360 cinema experience, which has been very popular over the years, and then I’ll take you to the players’ dressing rooms. Before going outside to the seating area and the pitch, I should say, if you’d prefer your visit to be self-guided, please collect headphones from the reception, and then you can listen to the pre-recorded information at your own speed. We’ve only just introduced this feature and would appreciate your feedback. We’re thinking of offering tours in other languages in future. So, if you have any thoughts on that, we’d welcome those, too. If you plan to return another time, you might like to book one of our VIP tours. We’ve only just started offering these, and they can be booked online.
(Tôi xin nói qua về một số điểm nổi bật trong chuyến tham quan. Chúng ta sẽ bắt đầu với trải nghiệm rạp chiếu phim ba trăm sáu mươi độ, một hoạt động rất được yêu thích trong nhiều năm qua, sau đó tôi sẽ đưa quý vị đến phòng thay đồ của các cầu thủ. Trước khi ra khu vực khán đài và sân cỏ, tôi xin thông báo rằng nếu quý vị muốn tự do tham quan theo cách riêng của mình, vui lòng nhận tai nghe tại quầy lễ tân để nghe phần thuyết minh được ghi âm sẵn theo tốc độ của riêng quý vị. Tính năng này mới được giới thiệu gần đây và chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ quý vị. Chúng tôi cũng đang cân nhắc việc cung cấp các tour tham quan bằng những ngôn ngữ khác trong tương lai, vì vậy mọi ý kiến đóng góp đều rất được hoan nghênh. Nếu quý vị có kế hoạch quay lại vào dịp khác, có thể cân nhắc đặt tour VIP của chúng tôi. Loại hình tour này mới được triển khai và có thể đặt trực tuyến.)
Guide: Now, the stadium you see today was built in 1989 as part of a three-year redevelopment project. While that project was going on, the team had to play its matches at the ground of another club. Apart from that, the club has been here on this site since 1870. As some of you may know, that was the start of a really important decade in the history of football in this country. For example, 1870 was also the year that football teams started to include a player whose role was to guard the goal. It’s hard to imagine what the game must have been like without someone in that position, isn’t it?
(Hướng dẫn viên: Sân vận động mà quý vị đang thấy ngày hôm nay được xây dựng vào năm một nghìn chín trăm tám mươi chín, như một phần của dự án tái phát triển kéo dài ba năm. Trong thời gian diễn ra dự án này, đội bóng đã phải thi đấu các trận đấu của mình trên sân của một câu lạc bộ khác. Ngoài điều đó ra, câu lạc bộ đã gắn bó với địa điểm này từ năm một nghìn tám trăm bảy mươi. Như một số quý vị có thể biết, đó là thời điểm bắt đầu của một thập kỷ vô cùng quan trọng trong lịch sử bóng đá của đất nước này. Ví dụ, năm một nghìn tám trăm bảy mươi cũng là năm các đội bóng bắt đầu có một cầu thủ với nhiệm vụ trấn giữ khung thành. Thật khó tưởng tượng trận đấu sẽ ra sao nếu không có ai đảm nhiệm vị trí đó, phải không?)
In 1872 and 73, many other clubs were established both here and abroad. And the following year, in 1874, referees were allowed to send players off if they committed certain offenses. And also in that year, teams started having to swap ends at halftime. One fact I was interested to discover was that in early football games, the aim was for the scorer to get the ball between two flag posts and later between sticks joined at the top with a piece of tape.
(Trong các năm một nghìn tám trăm bảy mươi hai và bảy mươi ba, nhiều câu lạc bộ khác đã được thành lập cả trong nước và quốc tế. Năm tiếp theo, một nghìn tám trăm bảy mươi bốn, trọng tài được phép truất quyền thi đấu của cầu thủ nếu họ phạm phải một số lỗi nhất định. Cũng trong năm đó, các đội bắt đầu phải đổi sân sau giờ nghỉ giữa hiệp. Một điều thú vị mà tôi phát hiện ra là trong những trận bóng đá thời kỳ đầu, mục tiêu của người ghi bàn là đưa bóng đi qua giữa hai cột cờ, và sau đó là giữa hai cột có nối với nhau bằng một dải băng ở phía trên.)
In 1875, that tape was replaced with the solid crossbar that we are familiar with today. 1877 saw the founding of further new clubs, and the history books tell us that in the same year, all the clubs decided to set a limit of 90 minutes for each match. Before that, it was a more casual arrangement, and this sometimes caused huge arguments and sometimes fights during matches when one team called the end of the game, and the other team wanted to play on to try and score a winning goal.
(Đến năm một nghìn tám trăm bảy mươi lăm, dải băng này được thay thế bằng xà ngang chắc chắn mà chúng ta quen thuộc ngày nay. Năm một nghìn tám trăm bảy mươi bảy chứng kiến sự ra đời của nhiều câu lạc bộ mới, và theo các tài liệu lịch sử, cũng trong năm đó, tất cả các câu lạc bộ đã thống nhất giới hạn thời gian mỗi trận đấu là chín mươi phút. Trước thời điểm đó, thời gian thi đấu khá linh hoạt, điều này đôi khi gây ra những cuộc tranh cãi lớn, thậm chí là xô xát trong các trận đấu khi một đội tuyên bố kết thúc trận đấu, còn đội kia lại muốn tiếp tục thi đấu để tìm kiếm bàn thắng quyết định.)
By 1878, the number of teams in the football league increased again. In addition, referees started using whistles and electric lamps were installed on certain pitches. This was a significant change as games could then be played in the evenings all year round. In 1880, clubs began to charge fans for admission to games, even though players were still amateurs and had other proper jobs. That’s hard to imagine in the modern professional game where top players earn significant sums of money from both playing and commercial activities.
(Đến năm một nghìn tám trăm bảy mươi tám, số lượng đội bóng trong giải đấu tiếp tục tăng lên. Ngoài ra, các trọng tài bắt đầu sử dụng còi và đèn điện được lắp đặt tại một số sân vận động. Đây là một thay đổi quan trọng vì các trận đấu từ đó có thể được tổ chức vào buổi tối quanh năm. Đến năm một nghìn tám trăm tám mươi, các câu lạc bộ bắt đầu thu phí vào cửa đối với khán giả, mặc dù các cầu thủ khi đó vẫn là nghiệp dư và có những công việc chính khác. Điều này thật khó hình dung trong bóng đá chuyên nghiệp hiện đại, nơi các cầu thủ hàng đầu kiếm được những khoản thu nhập rất lớn từ cả việc thi đấu lẫn các hoạt động thương mại.)
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách làm IELTS Listening Part 2 chuẩn nhất
2.3. Transcript & dịch tiếng Việt Part 3
Student 1: How are you getting on with the assignment on handwriting?
(Bạn làm bài tập về chữ viết tay đến đâu rồi?)
Student 2: Not too bad. You know, I hadn’t realized that children benefit in so many ways from learning to write. It’s such an important skill, and yet most people think handwriting is less important than in the past because people hardly ever write by hand these days.
(Cũng ổn thôi. Bạn biết không, trước đây mình không nhận ra là trẻ em được lợi nhiều đến vậy từ việc học viết. Đây là một kỹ năng rất quan trọng, nhưng hầu hết mọi người lại nghĩ chữ viết tay không còn quan trọng như trước vì ngày nay hiếm khi người ta viết tay.)
Student 1: Yes. And all the evidence suggests children should learn to write by hand before they learn to type. Not least because it helps their memory.
(Đúng vậy. Và tất cả các bằng chứng đều cho thấy trẻ nên học viết tay trước khi học đánh máy, đặc biệt là vì nó giúp cải thiện trí nhớ.)
Student 2: That’s right. The physical act of writing helps children to remember letters. That seems pretty obvious when you think about it.
(Đúng rồi. Hành động viết tay giúp trẻ ghi nhớ mặt chữ. Nghĩ kỹ thì điều này khá rõ ràng.)
Student 1: What’s less obvious is how it helps develop their concentration. They have to sit still and focus on one thing.
(Điều ít rõ ràng hơn là cách nó giúp phát triển khả năng tập trung. Trẻ phải ngồi yên và tập trung vào một việc.)
Student 2: Yeah, that aspect of handwriting had never occurred to me before.
(Ừ, khía cạnh đó của chữ viết tay trước đây mình chưa từng nghĩ tới.)
Student 1: Same here. I’m not sure I understand how it improves children’s imagination, though.
(Mình cũng vậy. Tuy nhiên mình vẫn chưa hiểu rõ chữ viết tay cải thiện trí tưởng tượng của trẻ như thế nào.)
Student 2: Well, there was that study which showed that primary age children generated more ideas when they were writing by hand than using a keyboard. I would have guessed that would be the case.
(À, có một nghiên cứu cho thấy trẻ tiểu học tạo ra nhiều ý tưởng hơn khi viết tay so với khi dùng bàn phím. Mình đoán trước cũng sẽ như vậy.)
Student 1: Yeah, I’d never associated spatial awareness with handwriting either. I thought spatial awareness was more to do with knowing where you are in relation to objects or other people.
(Ừ, mình cũng chưa từng liên hệ khả năng nhận thức không gian với chữ viết tay. Mình cứ nghĩ đó là việc xác định vị trí của bản thân so với đồ vật hoặc người khác.)
Student 2: I thought that too. But good spatial awareness is essential for writing because you have to space words correctly. It’s not just fine motor skills that improve through writing, as I’d always assumed.
(Mình cũng nghĩ vậy. Nhưng khả năng nhận thức không gian tốt rất quan trọng cho việc viết vì bạn phải giãn cách các từ cho đúng. Không chỉ có kỹ năng vận động tinh được cải thiện nhờ viết, như mình vẫn luôn nghĩ.)
Student 1: Handwriting is so much harder for children with dyspraxia who have problems coordinating movement. It’s good there are lots of things you can do in the classroom to help them. They need so much more support with letter formation. You need to play lots of games to help them distinguish letter shapes. It takes a lot of patience.
(Chữ viết tay khó hơn rất nhiều đối với trẻ mắc chứng dyspraxia vì các em gặp khó khăn trong việc phối hợp vận động. May là có nhiều cách trong lớp học để giúp các em. Các em cần được hỗ trợ nhiều hơn trong việc tạo hình chữ cái. Cần chơi nhiều trò chơi để giúp các em phân biệt hình dạng chữ. Điều này đòi hỏi rất nhiều kiên nhẫn.)
Student 2: Yeah, I like the idea of using one of those pens that lights up if you press too hard. That seems like a really simple solution.
(Ừ, mình thích ý tưởng dùng loại bút phát sáng khi ấn quá mạnh. Nghe có vẻ là một giải pháp rất đơn giản.)
Student 1: Yes, absolutely. I’m not sure there’s much you can do about children with dyspraxia writing very slowly; it’s more important to focus on accuracy and as they get more confident, I think they eventually speed up.
(Đúng vậy. Mình không chắc là có thể làm gì nhiều để giúp trẻ mắc dyspraxia viết nhanh hơn; điều quan trọng hơn là tập trung vào độ chính xác, và khi các em tự tin hơn thì cuối cùng cũng sẽ viết nhanh hơn.)
Student 2: One quite simple thing you can do is to use grid paper so they write each letter in a box and that trains them to space the letters correctly.
(Một cách khá đơn giản là dùng giấy ô ly để các em viết mỗi chữ trong một ô, qua đó luyện cách giãn cách chữ đúng.)
Student 1: Indeed, that’s more important for legibility than trying to get them to write in a straight line.
(Đúng vậy, điều đó quan trọng hơn cho độ dễ đọc so với việc bắt các em viết thẳng hàng.)
Student 1: For some children, it might be better to teach them to write on a laptop rather than by hand, like children with dyslexia. They often really struggle with handwriting, and some just give up.
(Với một số trẻ, có lẽ dạy các em viết trên máy tính sẽ tốt hơn là viết tay, như trẻ mắc chứng khó đọc. Các em thường gặp rất nhiều khó khăn với chữ viết tay và có em còn bỏ cuộc.)
Student 2: Yeah, it’s not as frustrating for them if they get things wrong. On a keyboard, they can be more willing to have a go. But I read that developing fluency isn’t any faster.
(Ừ, như vậy sẽ đỡ gây nản cho các em hơn khi mắc lỗi. Trên bàn phím, các em sẵn sàng thử hơn. Nhưng mình đọc rằng việc phát triển độ trôi chảy cũng không nhanh hơn.)
Student 1: That’s right. Did you read that article on the benefits of teaching print rather than cursive handwriting, where the letters are joined up?
(Đúng rồi. Bạn có đọc bài viết nói về lợi ích của việc dạy chữ in thay vì chữ viết liền không?)
Student 2: Yes. Well, in the past, cursive writing was certainly considered more stylish and educated, but not anymore. Teachers’ attitudes have changed because it’s been proved that cursive is more difficult to learn, especially for children with learning difficulties who find joining up letters is really challenging.
(Có. Trước đây chữ viết liền được xem là đẹp và thể hiện học thức hơn, nhưng giờ thì không còn như vậy nữa. Quan điểm của giáo viên đã thay đổi vì người ta chứng minh được rằng chữ viết liền khó học hơn, đặc biệt với trẻ có khó khăn trong học tập.)
Student 1: I agree. I was always worried that my poor handwriting affected my exam results. And now research shows that I was right to worry. I’m sure a lot of students think it’s unfair that they’re being judged on their handwriting, not just their knowledge.
(Mình đồng ý. Trước đây mình luôn lo chữ xấu ảnh hưởng đến kết quả thi, và giờ nghiên cứu cho thấy mình lo là đúng. Mình chắc nhiều học sinh cảm thấy không công bằng khi bị đánh giá dựa trên chữ viết chứ không chỉ kiến thức.)
Student 2: Marks are definitely affected if examiners can’t read the script. That’s why it’s always been so important to teach children to write legibly. Do you think the role of handwriting will change in the future?
(Điểm số chắc chắn bị ảnh hưởng nếu giám khảo không đọc được bài. Đó là lý do vì sao việc dạy trẻ viết rõ ràng luôn rất quan trọng. Bạn nghĩ vai trò của chữ viết tay có thay đổi trong tương lai không?)
Student 1: I can’t see that changing much. Touch typing still isn’t taught in most schools, which is a shame, but maybe that won’t be necessary in the future because people will also be able to write by hand on digital devices. Anyway, teachers understand the value of handwriting. It’s a basic life skill.
(Mình không thấy điều đó thay đổi nhiều. Gõ máy mười ngón vẫn chưa được dạy ở hầu hết các trường, thật đáng tiếc, nhưng có lẽ sau này cũng không cần thiết vì mọi người có thể viết tay trên thiết bị số. Dù sao thì giáo viên vẫn hiểu giá trị của chữ viết tay. Đó là một kỹ năng sống cơ bản.)
Student 2: True. However, the fact is that people are writing by hand less and less and relying on digital devices. That does cause some problems.
(Đúng vậy. Tuy nhiên, thực tế là mọi người ngày càng ít viết tay và phụ thuộc nhiều hơn vào thiết bị số. Điều đó gây ra một số vấn đề.)
Student 1: You mean like note-taking? There are lots of apps for that.
(Ý bạn là việc ghi chép à? Có rất nhiều ứng dụng cho việc đó.)
Student 2: And for reading historical documents, apparently, but my mom is shocked by my awful spelling and the fact that my punctuation is really inconsistent. I think you can put that down to lack of practice.
(Và cả việc đọc tài liệu lịch sử nữa. Nhưng mẹ mình thì sốc vì chính tả tệ và dấu câu không nhất quán của mình. Mình nghĩ điều đó là do thiếu luyện tập.)
Student 1: I expect so. Personally, I miss writing by hand. I hardly ever write anything now. I remember my grandparents had such beautiful handwriting, and it was so individual. Nobody I know would be able to identify my handwriting now. It’s a shame.
(Mình cũng nghĩ vậy. Cá nhân mình rất nhớ việc viết tay. Giờ mình hầu như không viết gì cả. Mình nhớ ông bà mình có chữ viết rất đẹp và rất riêng. Bây giờ chắc chẳng ai nhận ra chữ viết của mình nữa. Thật đáng tiếc.)
Student 2: I know. I feel the same way. I used to write a diary by hand, and now I do that digitally. It just seems less effort to do it that way. So, it’s not just a problem…
(Mình biết. Mình cũng cảm thấy như vậy. Trước đây mình viết nhật ký bằng tay, giờ thì làm điều đó trên thiết bị số. Cách đó có vẻ ít tốn công hơn. Vì thế, đây không chỉ là một vấn đề…)
>> Xem thêm:
2.4. Transcript & dịch tiếng Việt Part 4
Lecturer: We’ve been looking at different types of conflicts that may arise between wildlife and humans at the boundaries of protected areas such as national parks and animal sanctuaries. I’d like to illustrate this by telling you about some research that I’ve been involved in recently in the central African country of Zambia, in the area around the Chembe bird sanctuary, which contains over 300 of the listed birds of Zambia. These include a number of birds of prey such as eagles, hawks, and owls that live by hunting and killing other birds and animals.
(Giảng viên: Chúng ta đã và đang tìm hiểu về các dạng xung đột khác nhau có thể phát sinh giữa động vật hoang dã và con người tại ranh giới của các khu bảo tồn, chẳng hạn như vườn quốc gia và các khu bảo tồn động vật. Tôi muốn minh họa vấn đề này bằng cách kể cho các bạn nghe về một nghiên cứu mà tôi gần đây đã tham gia tại quốc gia Trung Phi là Zambia, cụ thể là khu vực xung quanh khu bảo tồn chim Chembe, nơi có hơn ba trăm loài chim được liệt kê trong danh sách các loài chim của Zambia. Trong số đó có nhiều loài chim săn mồi như đại bàng, diều hâu và cú mèo, những loài sống bằng cách săn bắt và giết các loài chim và động vật khác.)
Now, most of the people living in the local communities near to the bird sanctuary are small-scale farmers, and these birds of prey provide important social and ecological benefits to them. For example, a lot of damage can be caused to farmers’ crops by rodents such as rats, which would consume the crops as they grow in the fields as well as after harvesting if they weren’t hunted and killed by the birds. And the predatory habits of these birds also protect farmers in other ways. For example, a major danger to rural workers is snakes whose bite may be dangerous or even fatal. And birds of prey have a major role in keeping their populations under control. Local people have always been aware of these benefits, and for years, even before the sanctuary was opened in 1973, the birds played a key role in the culture of the region. However, more recently, the sanctuary and its birds have also become increasingly important to the community in economic terms because at present, after a relatively slow start, tourism has become an important source of revenue for them.
(Hiện nay, phần lớn người dân sinh sống tại các cộng đồng địa phương gần khu bảo tồn chim là những nông dân sản xuất nhỏ lẻ, và các loài chim săn mồi này mang lại cho họ những lợi ích quan trọng về mặt xã hội và sinh thái. Ví dụ, chuột và các loài gặm nhấm khác có thể gây thiệt hại lớn cho mùa màng của nông dân vì chúng ăn cây trồng ngay khi còn trên đồng ruộng cũng như sau khi thu hoạch, nếu không bị các loài chim săn mồi tiêu diệt. Ngoài ra, tập tính săn mồi của những loài chim này còn bảo vệ nông dân theo những cách khác. Chẳng hạn, một mối nguy hiểm lớn đối với lao động nông thôn là rắn, với vết cắn có thể nguy hiểm hoặc thậm chí gây tử vong. Chim săn mồi đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát số lượng rắn. Người dân địa phương từ lâu đã nhận thức được những lợi ích này, và trong nhiều năm, thậm chí trước khi khu bảo tồn được mở cửa vào năm một nghìn chín trăm bảy mươi ba, các loài chim đã giữ một vai trò then chốt trong đời sống văn hóa của khu vực. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, khu bảo tồn và các loài chim ở đây ngày càng trở nên quan trọng đối với cộng đồng về mặt kinh tế, bởi hiện nay, sau một giai đoạn khởi đầu tương đối chậm, du lịch đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng.)
However, although these birds of prey are protected by the government, their numbers are falling. Some of these deaths are accidental. Fatalities occur when birds are light on roads to catch and eat their prey and are hit by fast-moving traffic. Drivers in Zambia have to take special care at night as birds may regard the quieter roads as safe places to sleep. Accidental deaths may also occur if these birds fly close to high-voltage power lines, as they may be electrocuted. This is a particular danger in the heavy rain which can occur in the region in the months from December to April.
(Tuy nhiên, mặc dù các loài chim săn mồi này được chính phủ bảo vệ, số lượng của chúng đang giảm sút. Một số trường hợp tử vong là do tai nạn. Chim có thể bị chết khi đậu xuống đường để bắt và ăn con mồi rồi bị xe cộ chạy nhanh đâm phải. Người lái xe tại Zambia cần đặc biệt cẩn thận vào ban đêm vì chim có thể coi những con đường yên tĩnh là nơi an toàn để ngủ. Các trường hợp tử vong do tai nạn cũng có thể xảy ra khi chim bay gần các đường dây điện cao thế và bị điện giật. Điều này đặc biệt nguy hiểm trong mùa mưa lớn diễn ra từ tháng Mười Hai đến tháng Tư trong khu vực.)
And local farmers also pose a threat to these birds. As well as growing crops, small-scale farmers in the area also rear chickens. These provide food for the farmers’ families as well as being an important source of income. But they’re also an easy target for birds of prey. And so farmers may shoot these birds, which is illegal but understandable. Or they may poison the birds, which again is illegal and can have negative effects on the ecosystem.
(Ngoài ra, nông dân địa phương cũng gây ra mối đe dọa đối với các loài chim này. Bên cạnh việc trồng trọt, các nông dân sản xuất nhỏ trong khu vực còn nuôi gà. Gà vừa là nguồn thực phẩm cho gia đình nông dân, vừa là nguồn thu nhập quan trọng. Tuy nhiên, gà cũng là mục tiêu dễ dàng cho các loài chim săn mồi. Vì vậy, nông dân có thể bắn những loài chim này, điều này là trái pháp luật nhưng có thể hiểu được. Hoặc họ có thể đầu độc chim, điều này cũng là trái pháp luật và có thể gây ra những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.)
So, how else can farmers protect their chickens from birds of prey? Some people believe that to prevent the predators from settling near the area where the chickens are kept, it’s best to keep this area free from vegetation. But in fact, this is counterproductive as it means the chickens have no cover to hide in, and they’ll be easier for the birds to see. Another possibility would be to prevent the chickens from going outside at all and to keep them safe from predators inside a building, but this would cost far too much to be a practical solution. Nearly all the far farmers reported that they spent a lot of time and effort trying to frighten off the birds of prey without actually harming them. Most of the farmers had at least one dog and said this was a big help at scaring away the predators.
(Vậy, nông dân còn có thể bảo vệ đàn gà của mình khỏi các loài chim săn mồi bằng những cách nào khác? Một số người cho rằng để ngăn các loài săn mồi đến gần khu vực nuôi gà, tốt nhất là giữ khu vực này không có thảm thực vật. Tuy nhiên, trên thực tế, điều này lại phản tác dụng vì nó khiến gà không có chỗ ẩn nấp và trở nên dễ bị chim phát hiện hơn. Một khả năng khác là không cho gà ra ngoài và giữ chúng an toàn trong một tòa nhà để tránh kẻ săn mồi, nhưng giải pháp này sẽ tốn kém quá nhiều chi phí để có thể áp dụng trong thực tế. Gần như tất cả các nông dân được khảo sát đều cho biết họ dành rất nhiều thời gian và công sức để xua đuổi các loài chim săn mồi mà không làm tổn hại đến chúng. Phần lớn các nông dân đều có ít nhất một con chó và cho rằng điều này rất hữu ích trong việc dọa đuổi các loài săn mồi.)
Some of the farmers also reported that during the breeding season, when the chickens were particularly vulnerable, they encouraged their children to watch over the chickens and to hit pans with a metal spoon so that the resulting noise would succeed in driving away birds that were trying to seize the young chicks. None of these methods was 100% effective. So, as a result, the village people told us that rather than just using one method, they were forced to use a combination for them to have any effect. And even so, these birds of prey remain a major threat to the chicken’s survival and cause considerable economic loss to farmers. So, we looked at the possibility of a longer-term solution to…
(Một số nông dân cũng cho biết rằng trong mùa sinh sản, khi gà đặc biệt dễ bị tấn công, họ khuyến khích con cái mình trông chừng đàn gà và dùng thìa kim loại gõ vào chảo để tạo ra tiếng ồn nhằm xua đuổi những con chim đang cố gắng bắt gà con. Tuy nhiên, không có phương pháp nào trong số này hiệu quả hoàn toàn. Vì vậy, người dân trong làng nói với chúng tôi rằng thay vì chỉ sử dụng một biện pháp, họ buộc phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau thì mới có tác dụng. Và ngay cả như vậy, các loài chim săn mồi vẫn là mối đe dọa lớn đối với sự sống còn của đàn gà và gây ra những tổn thất kinh tế đáng kể cho nông dân. Do đó, chúng tôi đã xem xét khả năng tìm ra một giải pháp lâu dài hơn để…)
>> Xem thêm: IELTS Listening Part 4: Hướng dẫn cách làm kèm bài Practice
3. Đáp án IELTS Listening Cambridge 20 Test 4
|
11. B |
21. C |
31. rats |
|
12. C |
22. E |
32. snakes |
|
13. A |
23. C |
33. tourism |
|
14. C |
24. A |
34. traffic |
|
15. D |
25. C |
35. rain |
|
16. F |
26. A |
36. poison |
|
17. B |
27. A |
37. building |
|
18. H |
28. B |
38. dog |
|
19. C |
29. B |
39. noise |
|
20. G |
30. C |
40. combination |
Question 1: King’s
Thông tin trong bài: “I always recommend people stay at the King’s Hotel.”
Giải thích: Câu hỏi yêu cầu điền tên khách sạn nằm trên George Street. Trong bài nghe, Sandra nói rõ cô luôn khuyên mọi người ở King’s Hotel, và trước đó cũng xác nhận khách sạn này nằm trên George Street.
Question 2: 125
Thông tin trong bài: “If you book a family room, it’s about £125 per night.”
Giải thích: Câu hỏi hỏi chi phí mỗi đêm cho gia đình. Sandra đưa ra hai mức giá nhưng nhấn mạnh phòng gia đình có giá £125/đêm, đúng với yêu cầu của đề.
Question 3: walking
Thông tin trong bài: “I think it’s better to do a walking tour.”
Giải thích: Man đề xuất bus tour nhưng Sandra phản đối vì đắt và khuyên nên đi walking tour để cảm nhận thành phố tốt hơn. Tour này cũng bắt đầu ở Colton (Carlton) Square như đề bài nêu.
Question 4: boat
Thông tin trong bài: “You could get there by boat.”
Giải thích: Khi nói về chuyến đi tới pháo đài cổ, Sandra nêu rõ phương tiện di chuyển là boat. Câu hỏi hỏi “a trip by … to the old fort”, nên cần điền phương tiện.
Question 5: Tuesday
Thông tin trong bài: “They’re here from Saturday for four nights, so Tuesday would be best.”
Giải thích: Science Museum đóng cửa vào thứ Hai. Man tính toán lịch trình và kết luận Tuesday là ngày phù hợp nhất để tham quan.
Question 6: space
Thông tin trong bài: “There’s another one starting soon on space.”
Giải thích: Sandra nhắc đến một triển lãm mới sắp mở với chủ đề space (không gian), phù hợp với yêu cầu “exhibition about … which opens soon”.
Question 7: vegetarian
Thông tin trong bài: “My cousin’s vegetarian. I know it’s one of the best places for that kind of food.”
Giải thích: Man nói rõ em họ mình ăn chay và Clacton Market là nơi rất phù hợp cho loại đồ ăn này. Đề hỏi “good for … food”.
Question 8: 2.30
Thông tin trong bài: “Most of the stores stop serving lunch at 2:30.”
Giải thích: Sandra cảnh báo cần ăn trưa sớm vì cuối tuần các quầy ngừng phục vụ lúc 2:30 p.m.. Đề đã có “p.m.” nên chỉ cần ghi số.
Question 9: 75
Thông tin trong bài: “On some seats, there’s a 75% discount.”
Giải thích: Sandra nói rõ khi đặt vé trên bargaintickets.com có thể được giảm giá lên đến 75%, đúng với cấu trúc “save up to … %”.
Question 10: port
Thông tin trong bài: “You’ll be able to look right down on the port.”
Giải thích: Khi nói về việc leo lên Telegraph Hill, Sandra nhấn mạnh có thể nhìn xuống port (cảng). Câu hỏi hỏi “a view of the …”.
Question 11: B
Thông tin trong bài: “children are invited to do a football-themed drawing. We’ll pick the best one at the end of the afternoon.”
Giải thích: Câu hỏi hỏi về điều người nói nhắc đến khi tham quan sân vận động cùng trẻ em. Trong bài nghe, người nói cho biết trẻ em được mời tham gia vẽ tranh theo chủ đề bóng đá và sẽ chọn ra bức tranh đẹp nhất vào cuối buổi chiều. Điều này cho thấy có một cuộc thi dành cho trẻ em trong ngày hôm đó.
→ Vì vậy, đáp án đúng là B.
Question 12: C
Thông tin trong bài: “Please don’t let your children wander off on their own, even for a minute.”
Giải thích: Câu hỏi tiếp tục hỏi về những lưu ý khi đi cùng trẻ em. Người nói nhấn mạnh rằng phụ huynh không được để trẻ tự đi một mình, dù chỉ trong một phút, nhằm tránh tai nạn hoặc khiến trẻ sợ hãi. Điều này đồng nghĩa với việc cha mẹ phải luôn ở cùng con trong suốt chuyến tham quan.
→ Vì vậy, đáp án đúng là C.
Question 13: A
Thông tin trong bài: “If you plan to return another time, you might like to book one of our VIP tours. We’ve only just started offering these.”
Giải thích: Câu hỏi hỏi về những điểm mới của tour tham quan trong năm nay. Người nói cho biết tour VIP vừa mới được triển khai, và khách có thể đặt tour này trực tuyến. Cụm từ “only just started offering” cho thấy đây là một tính năng mới.
→ Vì vậy, đáp án đúng là A.
Question 14: C
Thông tin trong bài: “We’ve only just introduced this feature and would appreciate your feedback.”
Giải thích: Người nói đề cập đến việc khách có thể sử dụng tai nghe để nghe phần thuyết minh được ghi âm sẵn và cho biết đây là tính năng vừa mới được giới thiệu. Điều này tương ứng với audio guide trong các lựa chọn.
→ Vì vậy, đáp án đúng là C.
Question 15: D
Thông tin trong bài: “1870 was also the year that football teams started to include a player whose role was to guard the goal.”
Giải thích: Câu hỏi yêu cầu xác định sự kiện xảy ra vào năm 1870. Trong bài nghe, người nói cho biết năm này là lần đầu tiên các đội bóng bổ sung cầu thủ có nhiệm vụ bảo vệ khung thành, tức là thủ môn. Trong bảng lựa chọn, sự kiện này tương ứng với D – the introduction of goalkeepers.
→ Vì vậy, đáp án đúng là D.
Question 16: F
Thông tin trong bài: “In 1874, referees were allowed to send players off if they committed certain offenses. And also in that year, teams started having to swap ends at halftime.”
Giải thích: Câu hỏi hỏi về sự kiện diễn ra vào năm 1874. Bài nghe nêu rõ hai thay đổi trong luật thi đấu xảy ra cùng năm này:
– Trọng tài được phép đuổi cầu thủ phạm lỗi nghiêm trọng
– Các đội phải đổi sân sau giờ nghỉ giữa hiệp
Điều này khớp với lựa chọn F → Vì vậy, đáp án đúng là F.
Question 17: B
Thông tin trong bài: “In 1875, that tape was replaced with the solid crossbar that we are familiar with today.”
Giải thích: Câu hỏi yêu cầu sự kiện năm 1875. Người nói cho biết trong năm này, dải băng phía trên khung thành được thay thế bằng xà ngang cố định, tức là có sự thay đổi trong thiết kế khung thành.
→ Vì vậy, đáp án đúng là B.
Question 18: H
Thông tin trong bài: “in the same year, all the clubs decided to set a limit of 90 minutes for each match.”
Giải thích: Câu 18 tương ứng với năm 1877. Bài nghe nói rằng trong năm này, các câu lạc bộ đã thống nhất giới hạn thời gian mỗi trận đấu là chín mươi phút. Đây là sự thỏa thuận về độ dài của một trận đấu, đúng với lựa chọn H
→ Vì vậy, đáp án đúng là H.
Question 19: C
Thông tin trong bài: “By 1878, referees started using whistles and electric lamps were installed on certain pitches.”
Giải thích: Câu hỏi hỏi về sự kiện năm 1878. Người nói đề cập đến việc đèn điện được lắp đặt tại một số sân vận động, cho phép các trận đấu diễn ra vào buổi tối.
→ Vì vậy, đáp án đúng là C.
Question 20: G
Thông tin trong bài: “In 1880, clubs began to charge fans for admission to games.”
Giải thích: Câu hỏi yêu cầu xác định sự kiện năm 1880. Bài nghe nêu rõ rằng đây là thời điểm các câu lạc bộ bắt đầu thu phí khán giả vào xem trận đấu.
→ Vì vậy, đáp án đúng là G.
Question 21: C
Thông tin trong bài: “What’s less obvious is how it helps develop their concentration.”
“Yeah, that aspect of handwriting had never occurred to me before.”
Giải thích: Student 1 nói rằng khả năng tập trung là lợi ích ít ai nhận ra, và Student 2 xác nhận rằng điều này chưa từng xảy ra trong suy nghĩ của mình trước đây. Điều này cho thấy cả hai đều bất ngờ về lợi ích này.
Question 22: E
Thông tin trong bài: “I’d never associated spatial awareness with handwriting either.”
“I thought that too.”
Giải thích: Cả hai sinh viên đều cho biết họ chưa từng liên hệ khả năng nhận thức không gian với chữ viết tay, và cùng ngạc nhiên khi biết đây là một lợi ích quan trọng của việc viết.
Question 23: C
Thông tin trong bài: “I like the idea of using one of those pens that lights up if you press too hard.”
“That seems like a really simple solution.”
Giải thích: Student 2 cho rằng việc trẻ ấn bút quá mạnh có thể được khắc phục dễ dàng bằng một loại bút đặc biệt. Cụm “really simple solution” cho thấy đây là lỗi dễ sửa.
Question 24: A
Thông tin trong bài: “use grid paper so they write each letter in a box and that trains them to space the letters correctly.”
Giải thích: Sinh viên cho rằng việc dùng giấy kẻ ô giúp trẻ học cách giãn cách chữ cái đúng, cho thấy đây là một vấn đề có thể sửa khá đơn giản trong lớp học.
Question 25: C
Thông tin trong bài: “it’s not as frustrating for them if they get things wrong.”
Giải thích: Người nữ nói rằng khi dùng máy tính, trẻ ít cảm thấy nản hơn khi mắc lỗi, nghĩa là phản ứng của các em tích cực hơn khi viết sai.
Question 26: A
Thông tin trong bài: “it’s been proved that cursive is more difficult to learn, especially for children with learning difficulties.”
Giải thích: Người nữ cho rằng chữ viết liền gây bất lợi cho trẻ có khó khăn trong học tập, vì các em gặp khó khăn khi nối chữ.
Question 27: A
Thông tin trong bài: “research shows that I was right to worry.” “Marks are definitely affected if examiners can’t read the script.”
Giải thích: Cả hai đều khẳng định rằng nghiên cứu đã chứng minh chữ viết kém ảnh hưởng đến điểm số, đặc biệt khi giám khảo không đọc được bài.
Question 28: B
Thông tin trong bài: “I can’t see that changing much.” “teachers understand the value of handwriting.”
Giải thích: Người nam cho rằng vai trò của chữ viết tay sẽ không thay đổi nhiều trong tương lai, và trẻ em vẫn sẽ tiếp tục học viết tay.
Question 29: B
Thông tin trong bài: “my mom is shocked by my awful spelling and the fact that my punctuation is really inconsistent.”
Giải thích: Người nữ lo ngại rằng việc phụ thuộc vào thiết bị số khiến chính tả và dấu câu của cô ấy kém đi, do thiếu luyện tập viết tay.
Question 30: C
Thông tin trong bài: “I miss writing by hand.” “It’s a shame.” “I used to write a diary by hand.”
Giải thích: Cả hai sinh viên đều bày tỏ sự tiếc nuối vì không còn thói quen viết tay, và cảm thấy đáng tiếc khi chữ viết tay dần biến mất trong cuộc sống của họ.
Question 31: rats
Thông tin trong bài: “damage can be caused to farmers’ crops by rodents such as rats”
Giải thích: Người nói nêu rõ rằng chuột, đặc biệt là rats, gây thiệt hại cho mùa màng và chim săn mồi giúp tiêu diệt chúng.
→ Vì vậy, đáp án đúng là rats.
Question 32: snakes
Thông tin trong bài: “a major danger to rural workers is snakes whose bite may be dangerous or even fatal”
Giải thích: Chim săn mồi giúp kiểm soát số lượng rắn, qua đó bảo vệ nông dân khỏi bị cắn.
→ Vì vậy, đáp án đúng là snakes.
Question 33: tourism
Thông tin trong bài: “tourism has become an important source of revenue for them”
Giải thích: Khu bảo tồn chim và các loài chim săn mồi hiện nay góp phần thúc đẩy du lịch, hỗ trợ kinh tế địa phương.
→ Vì vậy, đáp án đúng là tourism.
Question 34: traffic
Thông tin trong bài: “are hit by fast-moving traffic”
Giải thích: Chim có thể bị giết do tai nạn giao thông khi đậu trên đường để săn mồi hoặc ngủ.
→ Vì vậy, đáp án đúng là traffic.
Question 35: rain
Thông tin trong bài: “This is a particular danger in the heavy rain which can occur in the region”
Giải thích: Nguy cơ bị điện giật khi chim bay gần đường dây điện tăng cao khi có mưa lớn.
→ Vì vậy, đáp án đúng là rain.
Question 36: poison
Thông tin trong bài: “Or they may poison the birds”
Giải thích: Ngoài việc bắn chim, nông dân còn đầu độc (poison) chim săn mồi, dù điều này là trái pháp luật.
→ Vì vậy, đáp án đúng là poison.
Question 37: building
Thông tin trong bài: “keep them safe from predators inside a building”
Giải thích: Một cách bảo vệ gà là nhốt chúng trong một tòa nhà, nhưng giải pháp này quá tốn kém.
→ Vì vậy, đáp án đúng là building.
Question 38: dog
Thông tin trong bài: “Most of the farmers had at least one dog”
Giải thích: Nhiều nông dân nuôi chó để xua đuổi chim săn mồi.
→ Vì vậy, đáp án đúng là dog.
Question 39: noise
Thông tin trong bài: “the resulting noise would succeed in driving away birds”
Giải thích: Việc tạo tiếng ồn bằng cách gõ đồ kim loại giúp đuổi chim săn mồi.
→ Vì vậy, đáp án đúng là noise.
Question 40: combination
Thông tin trong bài: “rather than just using one method, they were forced to use a combination”
Giải thích: Không có biện pháp đơn lẻ nào hiệu quả hoàn toàn, vì vậy người dân phải dùng sự kết hợp nhiều phương pháp.
→ Vì vậy, đáp án đúng là combination.
>> Xem thêm:
-
Giải đề IELTS Listening Advice on surfing holidays: Audio, Transcript, Full Answers
-
Giải đề IELTS Listening Your best furniture: Audio, Transcript, Full Answers
4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Thực tế cho thấy, không ít thí sinh IELTS sở hữu vốn từ tương đối tốt và có khả năng nghe hiểu ở mức cơ bản, nhưng vẫn đánh mất điểm Listening một cách đáng tiếc. Nguyên nhân không nằm ở “nghe không hiểu”, mà đến từ việc chưa thành thạo kỹ năng bắt keyword, xử lý thông tin theo mạch bài nghe và nhận diện paraphrase – yếu tố xuất hiện dày đặc trong đề thi thật. Chỉ cần phản ứng chậm trước sự thay đổi thông tin hoặc bỏ lỡ một chi tiết then chốt, kết quả Listening có thể tụt band rõ rệt, ngay cả khi người học đã luyện đề trong thời gian dài.
Thấu hiểu những khó khăn này, Langmaster xây dựng khóa học IELTS Online theo định hướng luyện thi có chiến lược. Khi tham gia khóa học, học viên được học tập theo lộ trình rõ ràng, có kiểm soát tiến độ, kết hợp cùng những giá trị đào tạo nổi bật được thiết kế nhằm tối ưu hiệu quả và rút ngắn thời gian nâng band:
-
Lớp học online sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Môi trường học tập tương tác cao, giúp giáo viên theo sát từng học viên, kịp thời phát hiện lỗ hổng và điều chỉnh phương pháp phù hợp với năng lực thực tế.
-
Giáo viên chất lượng, chấm chữa kỹ lưỡng: Đội ngũ giáo viên có nền tảng tiếng Anh vững chắc (IELTS 7.5 trở lên), giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. Bài tập được chấm chữa chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, nguyên nhân và cách cải thiện cụ thể, tránh nhận xét chung chung, mơ hồ.
-
Coaching 1:1 theo điểm yếu cá nhân: Học viên được tham gia các buổi coaching 1-1, tập trung xử lý các vấn đề cá nhân, từ đó xây dựng chiến lược làm bài phù hợp với từng trình độ.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band điểm: Dựa trên bài đánh giá đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập riêng cho từng học viên, giúp học đúng trọng tâm, tránh lan man và tối ưu thời gian ôn luyện.
-
Thi thử IELTS Listening chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực thời gian, rèn khả năng xử lý thông tin nhanh và chính xác, đồng thời đánh giá sát năng lực trước khi bước vào kỳ thi chính thức.
Đăng ký học thử ngay hôm nay để trực tiếp trải nghiệm phương pháp đào tạo IELTS chuyên sâu tại Langmaster.
Trên đây là toàn bộ đáp án và phần giải thích chi tiết Cambridge 20 IELTS Listening Test 3, bao gồm đầy đủ cả bốn phần của bài nghe. Thông qua việc đối chiếu đáp án với transcript và phân tích nội dung bài nghe, người học có thể hiểu rõ cách thông tin được paraphrase trong đề thi, đồng thời rèn luyện khả năng nghe – ghi chú và xác định đáp án chính xác hơn. Hãy kết hợp việc làm lại bài nghe nhiều lần cùng phần giải thích để nâng cao hiệu quả luyện IELTS Listening và cải thiện band điểm một cách bền vững.
Trên đây là toàn bộ đáp án và phần giải thích chi tiết cho Cambridge 20 IELTS Listening Test 4. Hy vọng phần chữa đề này giúp bạn hiểu rõ hơn cách bắt keyword, tránh bẫy thường gặp và cải thiện kỹ năng Listening một cách hiệu quả. Đừng quên luyện nghe lại audio kết hợp so sánh transcript để nâng cao khả năng nhận diện thông tin và tăng band điểm trong kỳ thi IELTS sắp tới.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Customer satisfaction survey trong cuốn IELTS Reading Cambridge, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4 kèm transcript và đáp án chi tiết, giúp bạn luyện nghe đúng format đề thi thật và nâng band hiệu quả.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Riverdale Preschool, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.



